Tag: bệnh thường gặp

Biết được bệnh qua những thay đổi ở chân

Nếu gan có vấn đề, các chi của cơ thể sẽ bắt đầu sưng và mạch máu sẽ xuất hiện. Điều này xảy ra do sự lưu thông máu giữa ruột, lá lách, tuyến tụy và gan gặp khó khăn. Bạn không nên bỏ qua triệu chứng này.

Biết được bệnh qua những thay đổi ở chân

Biết được bệnh qua những thay đổi ở chân

Những thay đổi nhỏ của bàn chân có thể cảnh báo bạn một số vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như thiếu máu, suy tim, bệnh tiểu đường…
Bất cứ cơn đau nào trên cơ thể đều thể hiện những vấn đề sức khỏe mà bạn đang gặp phải. Do đó, những dấu hiệu này không nên bỏ qua mà cần phải cực kì chú ý.

Theo các chuyên gia y khoa, chân là khu vực nhạy cảm trên cơ thể bởi tập trung nhiều đầu dây thần kinh giống như bàn tay. Nếu vô tình bỏ qua, không chú ý tới những cơn đau chân, bạn sẽ không tìm được biện pháp điều trị dứt điểm tận gốc và có thể sẽ phải đối mặt với những tình trạng sức khỏe tồi tệ.

Dưới đây là một số vấn đề sức khỏe bạn hoàn toàn có thể nhận biết được thông qua sự thay đổi của bàn chân.

1. Phù nề chân: Các vấn đề về thận

Nếu thận không hoạt động đúng cách, việc lọc chất lỏng dư thừa ra khỏi cơ thể sẽ trở nên khó khăn hơn. Điều này có thể gây phù nề ở chân. Nếu cơn đau giống như bị điện giật thì đây là triệu chứng cho thấy thận của bạn đang không khỏe. Do đó nếu thấy chân bì phù nề bất thường, bạn cần lưu ý và nên đi bệnh viện kiểm tra.

Nếu thận không hoạt động đúng cách, việc lọc chất lỏng dư thừa ra khỏi cơ thể sẽ trở nên khó khăn hơn (Ảnh minh họa)

2. Sưng mắt cá chân: Thiếu máu

Nếu bạn bị thiếu máu, máu sẽ khó khăn di chuyển từ chân đến tim. Điều này xảy ra khi van tĩnh mạch bị suy yếu hoặc bị hư hại và có thể gây sưng mắt cá chân, dẫn đến nặng chân hơn.

3. Sưng và đau chân: Suy tim

Khi bị suy tim, một hoặc hai buồng tim sẽ mất khả năng đẩy máu một cách hiệu quả. Khi điều này xảy ra, máu bị tích lũy ở các chi dưới. Sưng và đau chân là một số triệu chứng đi kèm với nó.

Khi bị suy tim, một hoặc hai buồng tim sẽ mất khả năng đẩy máu một cách hiệu quả (Ảnh minh họa)

4. Sưng một hoặc cả hai chân: Chứng huyết khối

Sưng một hoặc cả hai chân có thể là dấu hiệu cảnh báo chứng huyết khối tĩnh mạch sâu. Tình trạng này xảy ra khi cục máu đông được hình thành và làm tắc tĩnh mạch chi dưới hay tĩnh mạch chậu. Khi cục máu đông bị bóc tách ra khỏi thành mạch, nó có thể dẫn đến thuyên tắc phổi và gây tử vong cho người bệnh. Do đó, đây là một tình trạng rất nghiêm trọng và cần được chăm sóc y tế ngay lập tức.

5. Chân bị sưng: Các vấn đề gan

Nếu gan có vấn đề, các chi của cơ thể sẽ bắt đầu sưng và mạch máu sẽ xuất hiện. Điều này xảy ra do sự lưu thông máu giữa ruột, lá lách, tuyến tụy và gan gặp khó khăn. Bạn không nên bỏ qua triệu chứng này.

6. Sưng và lạnh chân: Các vấn đề về tuyến giáp

Tình trạng chân có thể giúp bạn sớm phát hiện các vấn đề về tuyến giáp. Một số triệu chứng dễ phát hiện là đôi chân sưng lên, co thắt cơ và lạnh chân.

Tình trạng chân có thể giúp bạn sớm phát hiện các vấn đề về tuyến giáp (Ảnh minh họa)

7. Chân nhạt màu và đau: Xơ vữa động mạch

Khi bị xơ vữa động mạch, chân nhận quá ít máu, làm chúng bị tái nhạt đi và có thể gây ra đau đớn. Nếu không sớm điều trị, tình trạng này có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng.

8. Mọi thay đổi dù rất nhỏ của bàn chân: Tiểu đường

Nếu bạn bị tiểu đường thì ngay cả những vấn đề nhỏ nhất của chân cũng có thể gây ra những vết thương nghiêm trọng. Hơn nữa căn bệnh này cũng đi kèm theo tổn thương thần kinh.

Theo Đời Sống Khỏe

Nguyên nhân hôi miệng từ đâu?

Bệnh lý răng miệng như viêm quanh răng, viêm cuống răng, viêm tủy răng, cao răng lưu cữu. Do không chải răng kỹ sau bữa ăn, do thức ăn thừa giắt lại trong kẽ răng và lên men… cũng gây hơi thở cực hôi.

Nguyên nhân hôi miệng từ đâu?

Nguyên nhân hôi miệng từ đâu?

Hôi miệng khiến bạn mất tự tin trong giao tiếp hàng ngày. Nguyên nhân gây hôi miệng có thể do bệnh lý của lưỡi, bệnh nội khoa gây ra…
Truyện cũ kể lại rằng, Việt Vương Câu Tiễn từng nếm phân định bệnh cho vua Ngô Phù Sai để mua lòng tin cậy, làm cho vua Ngô quên thù mà chủ quan, từ đó tha cho sống. Sau thời gian nếm mật nằm gai, khôi phục được đất nước, trả được thù.

Nhưng từ đó, người Việt truyền đời bị mắc bệnh thối mồm, gọi nhẹ nhàng là hôi miệng. Nhìn cái tật ấy qua lăng kính y khoa cũng là một điều cần bàn.

Nguyên nhân hôi miệng từ đâu?

Trước hết, bàn về khoang miệng

Trong cơ thể có nhiều khoang: khoang miệng, khoang bụng, khoang ngực…

Khoang đầu tiên phải nói đến là khoang miệng. Khoang miệng tính ngược từ nắp thanh thiệt trở ra đến môi và cửa mũi, có cả nhánh sang tai nữa. Nên phải xét hết các nhánh này để định hình và xét bệnh lý liên quan.

Theo một số định nghĩa, miệng là phần đầu tiên của hệ tiêu hóa có chức năng nhận, nghiền nát, trộn thức ăn nhuyễn với nước miếng. Ngoài ra ở người, miệng còn đóng vai trò giao tiếp. Giọng nói được tạo ra ở cổ họng, lưỡi, môi và hàm, hay âm thanh được tạo ra từ khoang miệng.

Những bệnh lý của mũi như trĩ mũi, viêm xoang sàng, viêm mũi… gây ứ dịch, tạo mủ cặn lâu ngày, chắc chắn hơi thở cũng hôi

Khoang miệng gây/bị bệnh liên quan đến nhiều cơ quan khác nhau

Hôi miệng là một tật có nhiều nguyên nhân. Khoang miệng thông tới đâu, nguyên nhân hôi hơi thở ra từ đó.

Khoang miệng thông với đường tiêu hóa, nên nếu van thượng vị hở, hơi thở ra đầy mùi thức ăn lên men thì hôi là chắc.

Khoang miệng thông với khoang mũi, nên những bệnh lý của mũi như trĩ mũi, viêm xoang sàng, viêm mũi… gây ứ dịch, tạo mủ cặn lâu ngày, chắc chắn hơi thở cũng hôi.

Miệng tham gia hô hấp. Hô là thở ra, còn hấp là hít vào. Không khí ra – vào phổi qua đường mũi, đường miệng. Chất lượng khí thở vào thì nhờ giời, nhờ người. Ở đâu sạch, ít ô nhiễm thì người ta được hít thở khí sạch, không thì đành chịu. Đến Michael Jackson mua oxy sạch về thở, cũng chả khá gì hơn mấy ông bà nhà quê thở toàn không khí đầy mùi phân bò, phân gà…

Chất lượng khí thở khác nhau, chắc chắn có ảnh hưởng tới cơ thể con người. Nhờ cơ chế tự bảo vệ, thanh lọc của cơ thể và do chưa có nghiên cứu sâu nào về chất lượng khí ảnh hưởng đến cuộc sống con người, nên tạm dừng ở chỗ: nếu không khí bị ô nhiễm hóa học, sinh học… nặng nề cũng tác động đến tuổi thọ và sức khỏe.

Tác động xấu là chắc, song kết luận giảm bao nhiêu tuổi, gây bệnh gì thì khó. Khác hẳn với chất lượng nước và thức ăn, những thứ mà nếu xấu, hấp thụ qua đường tiêu hóa gây bệnh tật rất rõ rệt, được định tính, định lượng cụ thể.

Ở người trưởng thành bình thường, thể tích khí lưu thông mỗi lần thở khoảng 0,5 lít. Thể tích khí dự trữ hít vào thêm được tối đa sau khi hít vào bình thường khoảng 1,5 lít – 2 lít. Thể tích khí dự trữ thở ra tối đa thêm được sau khi thở ra bình thường khoảng 1,1 lít – 1,5 lít.

Thể tích khí cặn là thể tích khí còn lại trong phổi sau khi đã thở ra tối đa. Bình thường thể tích khí cặn khoảng 1 lít – 1,2 lít. Tuy gọi là khí cặn song lại là thành phần rất quan trọng: sự trao đổi khí – máu diễn ra ở lượng khí cặn này. Thêm nữa, chất lượng khí cặn của mỗi người khác nhau, nên hơi thở cũng có mùi khác nhau.

Các bệnh lý của phổi – phế quản cũng gây hôi hơi thở. Viêm phổi hoại tử, viêm phối do lao… hơi thở rất hôi, thậm chí hôi đặc biệt. Mấy bác sĩ chuyên khoa lao phổi bạn tôi, ai cũng có khả năng đi qua phòng nào có người bị lao thì chỉ ngửi qua cũng biết.

Bệnh lý răng miệng như viêm quanh răng, viêm cuống răng, viêm tủy răng, cao răng lưu cữu. Do không chải răng kỹ sau bữa ăn, do thức ăn thừa giắt lại trong kẽ răng và lên men… cũng gây hơi thở cực hôi.

Do bệnh lý của lưỡi, viêm tưa chảy máu… cũng gây hôi miệng

Bệnh lý của xoang, như viêm xoang hàm, xoang sàng, viêm nhiễm tạo mủ… thì hơi thở hôi hám là chắc. Viêm Amygdale gây nên hai, ba ổ mủ hai bên thành họng và trên vách gây hơi thở hôi, tiếng thở khò khè rất điển hình.

Khoang miệng thông với tai giữa do vòi Eustache, nên bệnh lý của miệng và tai liên quan rất nhiều đến nhau. Trẻ em viêm họng, viêm xoang, viêm Amygdale hay liên thông với viêm tai giữa. Nên người xưa xếp Tai – Mũi – Họng vào một chuyên khoa trước khi tách thành các chuyên khoa Tai, Mũi, Họng riêng biệt như bây giờ.

Khi vòi Eustache bị tắc, gây bệnh lý, gây ù tai. Nếu áp lực hai bên màng nhĩ không đều, người ta thường khuyên hít sâu, bịt mũi miệng thở ra mạnh để làm thông vòi Eustache, cân bằng áp lực hai bên màng nhĩ, tránh được ù tai khi đi tàu bay, hay lặn, hay xuống đèo dốc nhanh quá.

Theo Đời Sống Khỏe

Những triệu chứng trào ngược dạ dày

Có rất nhiều các nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ giữa chế độ ăn uống của bệnh nhân với triệu chứng của họ. Vì thế, thay đổi chế độ ăn uống và lối sống có thể là một sự hỗ trợ tốt cho điều trị căn bệnh này.

Những triệu chứng trào ngược dạ dày

Những triệu chứng trào ngược dạ dày

Đối với những người bị trào ngược dạ dày thì có những biểu hiện của bệnh là gì và cách phòng ngừa bệnh ra sao? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu những thông tin bổ ích ngay dưới đây nhé.
Những triệu chứng trào ngược dạ dày

Ợ nóng, nóng ngực:

Theo ý kiến của các bác sĩ thì đây là triệu chứng giúp chẩn đoán bệnh trào ngược dạ dày chính xác nhất. Ợ nóng được mô tả là cảm giác nóng rát từ dạ dày hay vùng ngực dưới, lan hướng lên cổ, có khi đến tận vùng hạ họng, mang tai, kèm theo vị chua trong miệng. Nguyên nhân là do axit trào lên gây “bỏng” niêm mạc thực quản.

Nếu bạn có triệu chứng này với tần suất ít nhất 2 ngày/tuần thì chắc chắn bạn đã mắc trào ngược dạ dày. Nhưng nếu bạn không có triệu chứng này, bạn vẫn không thể chủ quan với bệnh vì chỉ có 14 – 20% bệnh nhân trào ngược có biểu hiện này. Theo các chuyên gia tiêu hóa, các triệu chứng ợ thường tăng lên sau khi ăn no, đầy bụng khó tiêu, uống rượu, nước chua hoặc khi cúi gập người về phía trước, khi nằm nghỉ.

Những biểu hiện như đau, tức ngực:

Có đến 40 – 45% bệnh nhân trào ngược có triệu chứng này. Người bệnh bị đè ép, thắt ở ngực, xuyên ra lưng và cánh tay nên rất dễ nhầm sang bệnh về tim mạch. Thực chất hiện tượng này là đau phần thực quản đoạn qua ngực do bị axit kích thích vào đầu mút các sợi thần kinh.

Khàn giọng, đau họng, ho, hen:

Bệnh nhân trào ngược có thể là người bị suyễn, ho mạn tính hoặc bị tăng tiết đàm nhầy. Tất cả đều do tính ăn mòn của axit trong dịch dạ dày trào ngược.

Ngoài ra, còn có một số biểu hiện của bệnh trào ngược dạ dày như:

+ Ợ hơi lúc đói:

Quá trình tiêu hóa thức ăn sinh ra hơi trong dạ dày. Sau khi ăn no, dạ dày thường có phản xạ sinh lý ợ bớt hơi để giảm căng tức. Hiện tượng này cũng xảy ra khi bạn uống bia rượu, hoặc nước uống có ga… Tuy nhiên nếu bạn vẫn bị ợ hơi ở thời điểm xa bữa ăn, hay khi không uống bất cứ thứ gì – đó có thể là dấu hiệu của bệnh trào ngược dạ dày thực quản.

+ Cảm giác trào ngược, buồn nôn, nôn:

Đây là nhóm triệu chứng rất phổ biến. Khi ăn quá no, hoặc nằm ngay sau khi ăn, người bệnh trào ngược có thể nhận thấy một cảm giác như thức ăn và dịch từ dạ dày đang dâng trào lên miệng. Một số khác mô tả nó giống như hiện tượng buồn nôn.

+ Nhiều nước bọt:

Tiết nhiều nước bọt cũng là một triệu chứng đáng chú ý của bệnh trào ngược. Đây là một dạng phản xạ bảo vệ của cơ thể, tăng tiết nước bọt có tính kiềm để rửa trôi và trung hòa bớt axit trào ngược lên.

+ Khó nuốt, nuốt đau:

Niêm mạc thực quản bị axit làm cho phù nề, loét hay chít hẹp đều gây ra hiện tượng khó nuốt, đau khi nuốt.

Một số lời khuyên về chế độ ăn uống

Có rất nhiều các nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ giữa chế độ ăn uống của bệnh nhân với triệu chứng của họ. Vì thế, thay đổi chế độ ăn uống và lối sống có thể là một sự hỗ trợ tốt cho điều trị căn bệnh này.

Nghiên cứu cho thấy, có một số thực phẩm có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng trào ngược bao gồm: Những loại thịt đỏ giàu cholesterol và acid béo; thực phẩm giàu chất béo, giàu canxi như sữa, thịt, các sản phẩm từ sữa (phomat, bơ); muối với số lượng cao. Ngoài ra còn có các loại thực phẩm khác nên tránh như: sôcôla, thảo dược, gia vị chứa tinh dầu (bạc hà), đồ uống có ga, đồ uống có tính acid như nước chanh, nước cam, cà phê, thực phẩm có tính acid như sốt cà chua.

Tuy nhiên, lại có những loại thực phẩm có thể cải thiện tình trạng trào ngược, bao gồm: cá ngừ, cá hồi, hạt điều, hạt hạnh nhân, đậu (những thực phẩm cung cấp protein chứa ít cholesterol), ngũ cốc, dâu, táo, dưa hấu, đào, trứng. Các thức ăn giàu chất xơ cũng tốt cho người bệnh trào ngược dạ dày thực quản.

Ngoài những thay đổi chế độ ăn uống, một kế hoạch điều trị tổng thể liên quan đến những cân nhắc khác. Đối với nhiều vấn đề tiêu hóa, việc khôi phục lại sự cân bằng cho hệ vi khuẩn trong ruột với sự trợ giúp của các loại thực phẩm lên men có thể giúp đạt được điều này. Thay đổi lối sống để tạo nên một lối sống lành mạnh như thể dục, giảm cân, ăn, ngủ đúng giờ, điều độ, kê cao gối khi ngủ, không sử dụng rượu bia, thuốc lá sẽ giúp người bệnh trào ngược dạ dày thực quản sớm khỏi bệnh.

Theo Đời Sống Khỏe

Nhận biết tình trạng sức khỏe qua biểu hiện cơ thể buổi sáng sớm

Hơi thở có mùi nặng vào buổi sáng cũng là dấu hiệu để bạn chú ý hơn đến gan và dạ dày của mình. Bạn không nên ăn nhiều vào buổi tối hôm trước; hạn chế ăn các loại thịt, chất béo khó tiêu; ăn nhiều hoa quả và rau xanh.

Nhận biết tình trạng sức khỏe qua biểu hiện cơ thể buổi sáng sớm

Nhận biết tình trạng sức khỏe qua biểu hiện cơ thể buổi sáng sớm

Những biểu hiện của cơ thể buổi sáng sẽ phản ánh tình hình sức khỏe của cơ thể bạn. Nếu có các dấu hiệu dưới đây thì hãy đi khám ngay các bạn nhé.
Ngay sau khi ngủ dậy vào buổi sáng mà có các biểu hiện dưới đây chứng tỏ cơ thể bạn đang gặp vấn đề nghiêm trọng:

Đờm sau khi thức dậy

Nếu thấy có nhiều đờm khi thức dậy, bạn nên cẩn trọng. Những người khỏe mạnh, trong cổ họng thường không có hoặc rất ít đờm. Với những người gặp phải những vấn đề về phổi hoặc phế quản, trong họng thường có nhiều đờm và cần phải khạc ra ngay.

Để chuẩn đoán bệnh chính xác, bác sĩ sẽ kiểm tra về tính chất, màu sắc của đờm. Nếu là nhiễm gió thì đờm sẽ chỉ có màu nhạt và hơi nhớt. Nếu là cảm lạnh thì đờm sẽ có màu vàng, hơi đặc. Những trường hợp này không đáng lo ngại. Nhưng nếu đờm có máu thì nên cẩn thận vì đây rất có thể là dấu hiệu của bệnh về phổi như lao phổi, thậm chí là ung thư phổi.

Chóng mặt

Trong trường hợp bình thường, buổi sáng đầu óc luôn tỉnh táo, thông suốt. Nếu sau khi thức dậy não nặng như chì, không tỉnh táo hoặc có hiện tượng hoa mắt chóng mặt, có thể do chất xương đốt sống cổ tăng sinh, gây chèn ép động mạch cổ, ảnh hưởng đến cung cấp máu cho não.

Ngoài ra, khi độ kết dính trong máu tăng cao thì lưu lượng máu chảy chậm, hàm lượng ô xy trong máu thấp và ảnh hưởng không tốt đến não cung cấp ô xy, máu. Giờ cao điểm của độ kết dính máu thường xuất hiện vào buổi sáng.

Bạn cần chăm uống nước lọc và tập thể dục vào buổi sáng. Nếu vẫn còn chóng mặt nhiều, bạn nên đi khám để được tư vấn kĩ hơn. Bên cạnh đó, bạn cần tránh ngồi dậy đột ngột và nên nằm thêm nửa phút ngay khi mở mắt, ngồi dậy khoảng 1 phút rưỡi, sau đó cho chân xuống nền nhà và để vậy khoảng 1 phút nữa rồi mới đứng lên.

Hơi thở có mùi

Hơi thở có mùi nặng vào buổi sáng cũng là dấu hiệu để bạn chú ý hơn đến gan và dạ dày của mình. Bạn không nên ăn nhiều vào buổi tối hôm trước; hạn chế ăn các loại thịt, chất béo khó tiêu; ăn nhiều hoa quả và rau xanh. Đánh răng sau khi ăn xong, có thể kết hợp dùng thêm các loại nước súc miệng và kẹo cao su.

Những thói quen tốt cho sức khỏe vào buổi sáng

Tắm vào buổi sáng

Vẫn biết tắm buổi sáng không phải thói quen của người Việt Nam, song thực tế, tắm buổi sáng rất tốt cho việc thúc đẩy tuần hoàn máu, tạo cảm giác sảng khoái, mát mẻ, giúp điều tiết tâm trạng, tinh thần thoải mái chào ngày mới.

Uống nước ấm

Sau một đêm dài, cơ thể diễn ra quá trình bài tiết, trao đổi chất mà không được tiếp nước, sẽ bị mất nước nhiều. Bởi vậy, một cốc nước ấm sẽ rất tốt vào thời điểm này. Nó giúp dạ dày được thanh lọc sau một đêm dài làm việc.

Một bữa sáng đầy năng lượng

Các chuyên gia dinh dưỡng cho rằng bữa ăn sáng là bữa ăn quan trọng nhất trong ngày và là nền tảng để cung cấp dinh dưỡng có lợi nhất cho sức khoẻ.

Theo Đời Sống Khỏe

Nguyên nhân khiến đau ở vùng vai

Túi đệm chứa đầy dịch nhầy, giúp cơ và xương chuyển động dễ dàng. Khi bạn vận động mạnh hoặc vận động không đúng tư thế, cơ thể phản ứng bằng cách sản sinh nhiều dịch nhầy khiến túi đệm trương lên và có thể dẫn đến sưng viêm túi đệm.

Nguyên nhân khiến đau ở vùng vai

Nguyên nhân khiến đau ở vùng vai

Bắt trị ngay những biểu hiện đau ở vùng vai và tìm ra nguyên nhân là do đâu.
Khoảng 67% dân số tại Mỹ có các triệu chứng đau vai. Các chuyên gia khuyến cáo rằng bệnh nhân nên đến gặp bác sỹ để nghe tư vấn khi có bất kỳ các dấu hiệu bất thường nào. Khám chuyên khoa bao gồm các xét nghiệm vật lý, chụp X-quang, MRI, siêu âm nhằm chẩn đoán các vấn đề về vai.

Kết hợp vật lý trị liệu, nghỉ ngơi và thực hành các bài tập tại nhà có thể điều trị những triệu chứng bệnh liên quan đến đau vai. Sau đây, hãy cùng tìm hiểu 12 vấn đề thường gặp dẫn đến đau vai, theo trang tin Health nhé!

Sưng viêm cơ ống xoay vai
Khoảng hai phần số người bị đau vai đều gặp phải các vấn đề về cơ ống xoay vai. Cơ ống xoay vai là nhóm các cơ và gân có nhiệm vụ giữ cố định phần xương tay trên, giúp nâng và xoay cánh tay. Khi vận động cơ này không đúng tư thế, nó có thể dẫn tới sưng viêm vùng gân trong cơ ống xương vai và dẫn đến đau vai.

Đứt gân ở cơ ống xương vai
Các chấn thương mạnh có thể làm tổn thương vùng gân ở vai. Khi gân ở vai bị đứt, cơ vai sẽ rất đau. Nếu không điều trị kịp thời, về lâu dài nó có thể dẫn đến đau vai mãn tính.
Vai bị cứng đơ
Theo Tiến sĩ Stark, một số bệnh nhân có triệu chứng vai bị cứng đơ và không thể vận động vai bình thường kèm theo các cường độ đau vai khác nhau. Nguyên nhân là do mô liên kết nằm gần khớp xương vai dày hơn và bị sưng viêm.

Viêm túi đệm
Túi đệm chứa đầy dịch nhầy, giúp cơ và xương chuyển động dễ dàng. Khi bạn vận động mạnh hoặc vận động không đúng tư thế, cơ thể phản ứng bằng cách sản sinh nhiều dịch nhầy khiến túi đệm trương lên và có thể dẫn đến sưng viêm túi đệm.
Rách sụn viền trên
Sụn viền trên bao bọc ổ khớp vai có chức năng giữ cho vai được thăng bằng. Người ở độ tuổi trung niên khi cử động cánh tay quá đầu hoặc ngang ngực hoặc gãi vai trái bằng tay phải đều có thể dẫn đến tổn thương vùng sụn này.

Va chạm ở vai
Các va chạm xảy ra ở vai khi bạn cử động tay quá đầu, ví dụ như bơi lội. Gân và túi đệm va chạm lẫn nhau với các khớp xương vai, dẫn đến tình trạng đau vai khi vận động tay. Các tư thế vận động khác như ngả lưng về sau, nằm một bên có thể khiến bệnh trầm trọng hơn.
Viêm xương khớp
Viên xương khớp có thể phá hủy các sụn trong vai sinh ra chức năng giúp các khớp xương chuyển động mượt mà hơn. Khi sụn bị phá hủy và các khớp xương va chạm lẫn nhau có thể dẫn đến đau vai hoặc vai bị sưng vù.
Vai không ổn định
Vai không ổn định xảy ra khi các khớp cầu quá lỏng, dẫn đến va chạm lẫn nhau trong ổ khớp vai. Triệu chứng này thường gặp phải ở người trẻ, đặc biệt ở những người thường xuyên chơi thể thao.

Lệch vai
Triệu chứng này xảy ra khi khớp vai gần như trượt khỏi ổ khớp. Người bệnh có cảm giác vai bị lỏng và có thể trượt khỏi vị trí cố định. Triệu chứng xảy ra là do vận động tay quá đầu thường xuyên.
Gãy xương đòn
Xương đòn là một trong những phần xương chính trong vai. Gãy xương đòn thường xảy ra do các chấn thương vận động như vấp ngã hay té trượt.
Đau phần cổ
Những bệnh nhân đau vai thường xảy ra do phần cổ trên bị đau.
Đau tim
Đau tay trái hoặc đau vai có thể là triệu chứng của căn bệnh đau tim. Vai bắt đầu đau khi cơn đau xuất phát từ lồng ngực.
Vậy làm thế nào tránh khỏi các triệu chứng đau vai?

– Điều chỉnh tư thế sử dụng điện thoại và các thiết bị điện tử ngang tầm mắt. Đặc biệt ở các bạn trẻ thường xuyên sử dụng điện thoại sai tư thế.

– Ngồi hoặc đứng đúng tư thế.

– Vận động cánh tay đúng tư thế, không nên đưa tay quá đầu hoặc xoay cánh tay thường xuyên.

– Tránh vận động và luyện tập thể thao sai tư thế. Điều này các bạn trẻ nên lưu ý khi luyện tập các môn thể thao sử dụng khớp tay nhiều như bơi lội, bóng chuyền, bóng rổ.

Theo Đời Sống Khỏe

Những dấu hiệu bệnh đái đường cần biết

Các biểu hiện này do bệnh đái đường ảnh hưởng đến các dây thần kinh. Tê hoặc ngứa ran có thể xảy ra nhiều lần và thường kèm theo cảm giác đau, viêm.

Những dấu hiệu bệnh đái đường cần biết

Những dấu hiệu bệnh đái đường cần biết

Bệnh đái đường được gán cái tên ‘sát thủ thầm lặng’ vì bệnh thường tiến triển không có triệu chứng rõ ràng giúp chẩn đoán xác định.
Đây là bệnh thuộc nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa, được đặc trưng bởi lượng đường tăng trong máu, kết quả ảnh hưởng đến chất lượng sống và tăng nguy cơ tổn thương thần kinh tim mạch. Điều đáng lo ngại nhất là nhiều người thường bỏ qua, ít quan tâm vì dễ nhầm với các bệnh thông thường khác.

Vì vậy điều quan trọng cần biết những dấu hiệu cảnh báo của bệnh để thăm khám bác sĩ và làm các xét nghiệm cần thiết. Sau đây là 10 dấu hiệu chính cảnh báo bệnh đái đường.

1 – Đi tiểu thường xuyên

Đi tiểu thường xuyên có thể do nhiễm trùng đường tiểu hoặc do uống nhiều nước. Tuy nhiên nếu bạn không tìm ra được nguyên nhân và đi tiểu nhiều hơn bình thường có thể là dấu hiệu của bệnh đái đường. Điều này có nghĩa thận phải làm việc nhiều hơn để thải lượng đường thừa.

2 – Cảm giác khát

Triệu chứng này có liên quan với đi tiểu nhiều. Do đi tiểu thường xuyên, cơ thể trở nên mất nước, làm cho bạn cảm thấy rất khát nước

3 – Đói cồn cào

Do lượng insulin trong máu không ổn định nên các tế bào cơ thể không có đủ năng lượng để thực hiện các hoạt động hàng ngày. Cơ thể sẽ phản ứng bằng cách tìm kiếm thêm nguồn năng lượng, dẫn đến những cơn đói cồn cào, khó chịu.

4 – Khô miệng

Khô miệng gây cảm giác khó chịu và một trong những dấu hiệu cảnh báo sức khỏe có vấn đề. Đây không chỉ là dấu hiệu mất nước, mà còn là dấu hiệu cảnh báo đái đường type 2. Những thay đổi về da tạo thuận lợi cho vi khuẩn và tăng nguy cơ mắc các bệnh về nướu và răng.

5 – Mệt mỏi

Mệt mỏi quá mức hoặc mãn tính là dấu hiệu không được bỏ qua dù trong tình huống nào. Ở bệnh nhân đái tháo đường, tế bào cơ thể rất khó hấp thụ glucose dẫn đến sự thiếu hụt năng lượng trong cơ thể khiến bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi và khó chịu, mệt mỏi càng tăng khi phải đi tiểu đêm.

6 – Các vấn đề về mắt

Mắt là một trong những bộ phận trong cơ thể bị tác động nhiều nhất bởi bệnh đái đường, lượng đường trong máu cao đã ảnh hưởng đến mắt. Điều này gây nên nhìn mờ, đặc biệt khi không kiểm soát được bệnh gây giảm thị lực hoàn toàn.

7 – Nhiễm trùng

Do vi khuẩn, vi rút, nấm phát triển tốt trong môi trường có lượng đường máu cao và nhiễm trùng là biểu hiện thường gặp. Nhiễm nấm âm đạo Candida, nhiễm nấm ở da, nhiễm trùng đường tiết niệu là những dấu hiệu thường gặp ở bệnh nhân đái đường.

8 – Cảm giác tê hoặc ngứa các đầu chi

Các biểu hiện này do bệnh đái đường ảnh hưởng đến các dây thần kinh. Tê hoặc ngứa ran có thể xảy ra nhiều lần và thường kèm theo cảm giác đau, viêm. Nếu vấn đề không được kiểm soát đúng mức, các tổn thương thần kinh có thể là vĩnh viễn và gây nên những rối loạn nghiêm trọng khác.

9 – Giảm hoặc tăng cân không có lý do

Giảm hoặc tăng cân không rõ lý do vì không có khả năng sử dụng insulin do đái đường gây nên. Ngăn cản glucose đi vào trong tế bào lúc đó cơ thể sẽ sử dụng protein từ các cơ để bù đắp năng lượng. Do cơ thể mất khả năng hấp thụ glucose và đi tiểu thường xuyên, bệnh nhân đái đường (thường là đái đường type 1) dễ bị sụt cân nhanh chóng. Tuy nhiên trong một số trường hợp sẽ gây phản ứng ngược lại, tăng cảm giác thèm ăn (thức ăn ngọt) và gây tăng cân.

10 – Chậm liền sẹo

Một điều đáng chú ý là vết thương chậm liền sẹo. Do lượng đường cao trong máu đã làm tổn thương các tĩnh mạch, động mạch, điều này gây ảnh hưởng đến khả năng vận chuyển máu đến các tế bào giúp làm lành vết thương.

Tóm lại, điều quan trọng và cần thiết nên có chế độ ăn, lối sống lành mạnh đặc biệt là đái đường type 2. Thêm vào đó tránh thừa cân, béo phì, hút thuốc lá, tránh nhàn rỗi, tránh các chất béo bão hòa, chất ngọt và thực phẩm chế biến sẵn…để có cuộc sống vui khỏe mỗi ngày

Theo Đời Sống Khỏe

Người khó ngủ có nguy cơ đột quỵ cao

Bác sĩ Sasaki đã trình bày những phát hiện của mình tại Hội nghị Tim mạch châu Âu tại Barcelona, trong đó, ông chỉ ra rằng, khó ngủ làm gián đoạn các hoạt động chính của cơ thể như: hô hấp và tuần hoàn máu.

Người khó ngủ có nguy cơ đột quỵ cao

Người khó ngủ có nguy cơ đột quỵ cao

Nghiên cứu cho thấy, những người phải mất hơn nửa giờ để chìm vào giấc ngủ có 52% nguy cơ mắc bệnh tim và 48% nguy cơ bị đột qụy.
Các nhà khoa học Nhật Bản vừa công bố nghiên cứu cho thấy, việc thường xuyên trở mình hay khó ngủ vào ban đêm là dấu hiệu cực kỳ xấu cho sức khỏe.

Nghiên cứu được tiến hành trên khoảng 13.000 người và kết quả là gần 100% những người mắc chứng khó ngủ vào ban đêm có khả năng bị mắc bệnh tim và đau thắt ngực nghiêm trọng. Những người phải mất hơn nửa giờ trằn trọc mới ngủ được hoặc ngủ ít hơn sáu giờ đồng hồ một ngày cũng có nguy cơ mắc bệnh cao.

Mặc dù nghiên cứu chưa xác định được mối liên quan mạnh mẽ giữa giấc ngủ và sức khoẻ tim mạch, nhưng theo các nhà khoa học, việc thường xuyên trở mình, thức giấc vào ban đêm có thể làm hệ thần kinh hoạt động quá tải. Điều này tạo thêm áp lực cho tim khiến nhịp tim và huyết áp tăng nhanh.

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người phải mất hơn nửa giờ để chìm vcào giấc ngủ có 52% nguy cơ mắc bệnh tim và 48% nguy cơ bị đột qụy; những người ngủ ít hơn sáu giờ đồng hồ một ngày có 24% khả năng bị bệnh tim.

Nhà nghiên cứu, bác sĩ Nobuo Sasaki thuộc Đại học Hiroshima ở Nhật Bản cho biết: ‘Chứng khó ngủ hay ngủ không ngon giấc ở bệnh nhân thiếu máu cục bộ có thể được biểu hiện bằng những giấc ngủ ngắn và thường hay trở mình’

Ngủ không ngon giấc cũng liên quan đến nguy cơ ung thư, béo phì, tiểu đường và bệnh Parkinson.

Bác sĩ Sasaki đã trình bày những phát hiện của mình tại Hội nghị Tim mạch châu Âu tại Barcelona, trong đó, ông chỉ ra rằng, khó ngủ làm gián đoạn các hoạt động chính của cơ thể như: hô hấp và tuần hoàn máu.

Theo ông, những cơn trở mình thức giấc có thể gây rối loạn hệ thần kinh cảm xúc của cơ thể. Khi những thay đổi về sinh lý xảy ra trong quá trình phản vệ của cơ thể được kích hoạt có thể làm tăng nhịp tim và huyết áp, gia tăng áp lực lên tim.

Trong nghiên cứu được Đại học California San Francisco công bố năm ngoái, cho thấy 29% những người thức suốt đêm có nguy cơ bị loạn nhịp tim. Ngủ không ngon giấc cũng liên quan đến nguy cơ ung thư, béo phì, tiểu đường và bệnh Parkinson.

Giáo sư Metin Avkiran, Phó Giám đốc Y khoa của Tổ chức Trái tim nước Anh, cho biết: ‘Giấc ngủ bị rối loạn hay kém chất lượng có thể làm tăng nhịp tim, huyết áp và giải phóng các hóa chất gây viêm cơ tim. Mặc dù thức trắng một đêm có vẻ không gây hại mấy tới sức khỏe nhưng đây sẽ trở thành một vấn đề cực kì nghiêm trọng nếu ta liên tục mất ngủ’

Xã hội hiện đại làm con người ngày càng ‘thiếu ngủ’. Một nghiên cứu được xuất bản vào năm 2014 cho thấy người dân ở Anh ngủ ít hơn hai tiếng đồng hồ so với 60 năm về trước.

Các nhà khoa học cũng khuyến cáo hãy thay đổi lối sống, chẳng hạn như duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh, giảm lượng cồn, và kiểm soát stress cũng sẽ giúp cho bạn có một giấc ngủ tốt hơn.

Theo Đời Sống Khỏe

Dấu hiệu ung thư thanh quản

Các bác sĩ chuyên khoa cảnh báo: Nếu chứng khản tiếng kéo dài trên 3 tuần, đặc biệt ở độ tuổi >40 cần được xét nghiệm, thăm khám kịp thời.

Dấu hiệu ung thư thanh quản

Dấu hiệu ung thư thanh quản

Sau vài ngày dấu hiệu này không đỡ phải đi khám ung thư ngay kẻo giai đoạn cuối – cẩn trọng đừng thờ ơ với tính mạng mình.

Dấu hiệu ung thư sớm

Những khối u nổi dưới da

Những khối u luôn được xem là dấu hiệu của ung thư da và ung thư vú. Một số triệu chứng khác gồm:

Các cục cứng trong ngực hay nách

Những kích ứng hay phát ban không rõ nguyên nhân và không liên quan với dị ứng thực phẩm hay mỹ phẩm.

Sự xuất hiện của một vết loét ở trung tâm khối u dưới da.

Vết chàm hay bớt tăng trưởng và thay đổi hình dáng.

Ho dai dẳng

Ho dai dẳng là một trong những triệu chứng của bệnh phổi mà có thể liên quan với các dấu hiệu khác như:

Giảm cân đột ngột

Ở giai đoạn muộn, ung thư phổi có thể gây ho ra máu và thở dốc.

Ngứa da

Trong hầu hết trường hợp, ngứa không liên quan với u bướu nhưng kinh nghiệm lâm sàng cho thấy có sự kết nối nhất định giữa ngứa da với:

Một khối u ở tử cung có thể gây ngứa ngáy.

Ung thư não cũng có thể gây ngứa mũi.

Thay đổi chức năng đường ruột

Một bệnh đường ruột thường có các triệu chứng sau:

Máu trong phân

Phân có chất nhầy hay mủ

Không kiểm soát được việc đi vệ sinh

Dấu hiệu ung thư thanh quản

1. Khàn tiếng

Các bác sĩ chuyên khoa cảnh báo: Nếu chứng khản tiếng kéo dài trên 3 tuần, đặc biệt ở độ tuổi >40 cần được xét nghiệm, thăm khám kịp thời. Đây là triệu chứng ung thư thanh quản sớm, thường gặp và đôi khi là duy nhất ở nhiều bệnh nhân.

Khàn tiếng từng lúc, ngày càng tăng về mật độ cùng giọng cảm khô và cứng, đau họng. Khi khối u ngày càng to, người bệnh mau mệt, câu nói ngắn hơn, đôi khi dây thanh bị cố định, thanh môn bị hẹp thì tiếng nói trở nên khàn đặc, mất hết âm sắc, nghe khó hiểu và đôi khi mất tiếng. Trong trường hợp này, dùng các thuốc điều trị viêm thanh quản đều không thấy chuyển biến tích cực.

2. Ho

Ho là biểu biểu hiện của nhiều bệnh về đường hô hấp như: viêm họng, viêm amidan,… nhưng cũng là dấu hiệu thường gặp khi mắc bệnh ung thư thanh quản nên cẩn trọng. Khi mắc bệnh này, chứng ho kín đáo hơn và mang tính chất kích thích, đôi khi có từng cơn ho kiểu co thắt.

Ở giai đoạn muộn bệnh nhân còn thấy nuốt khó, sặc thức ăn, xuất tiết vào đường thở thì gây nên những cơn ho sặc sụa.

3. Khó thở

Biểu hiện khó thở có thể xuất hiện sớm hoặc cùng lúc với khàn tiếng. Kích thước khối u ngày càng tăng thì khẩu kính của thanh môn ngày càng hẹp. Lúc đầu khó thở chỉ xuất hiện khi gắng sức (lên cầu thang, mang vật nặng…), nhưng về sau chúng biểu hiện rõ rệt và thường xuyên hơn.

Theo Đời Sống Khỏe

Những dấu hiệu của bệnh ung thư buồng trứng

Nữ giới mắc phải ung thư buồng trứng thường có cảm giác đau lưng. Nguyên nhân là do dịch nhầy tích tụ ở xương chậu hoặc khi khối u di căn đến vùng bụng hoặc xương chậu.

Những dấu hiệu của bệnh ung thư buồng trứng

Những dấu hiệu của bệnh ung thư buồng trứng

Con gái cần đọc ngay để biết những dấu hiệu từ căn bệnh nguy hiểm này!
Ung thư buồng trứng là một trong những bệnh ung thư phổ biến của phụ nữ. Nước Mỹ mỗi năm ước tính có khoảng 22.000 nữ giới được chẩn đoán mắc phải căn bệnh ung thư này. Tuy nhiên, rất nhiều bệnh nhân thường bỏ qua các triệu chứng ban đầu của bệnh, dẫn đến việc điều trị khó khăn hơn. Cùng xem ngay những dấu hiệu của bệnh ung thư buồng trứng được phụ nữ trên thế giới chia sẻ lại.

Kinh nguyệt không đều
Bà Sheryl Newman được chẩn đoán ung thư buồng trứng giai đoạn 4 khi 53 tuổi. Lúc đó, bà đang trong giai đoạn mãn kinh được 9 tháng nhưng chu kỳ kinh nguyệt xuất hiện bất thường hai tuần một lần.
Chu kỳ kinh nguyệt không đều thường xảy ra ở nữ giới có khối u stroma trong buồng trứng. Trường hợp này chiếm khoảng 1% các bệnh nhân ung thư buồng trứng. Khối u stroma thường tiết ra hormone estrogen làm chu kỳ kinh nguyệt tiếp diễn, thậm chí cả trong giai đoạn mãn kinh.

Chướng bụng
Bệnh nhân Ashley – 29 tuổi, tiết lộ rằng cô bị chướng bụng trong thời gian dài. Ban đầu, cô bỏ qua dấu hiệu này và cho rằng điều này do chu kỳ kinh nguyệt hoặc ăn uống không điều độ.
Sau thời gian dài không có dấu hiệu cải thiện, Ashley bắt đầu đi khám chuyên khoa. Các bác sĩ phát hiện một khối u với kích cỡ bằng trái dưa hấu trong bụng cô.

Bệnh nhân Sheryl – 55 tuổi, cũng gặp phải trường hợp chướng bụng. Ban đầu, bà cũng nghĩ nguyên nhân là do chu kỳ kinh nguyệt xảy ra thường xuyên hơn. Chỉ sau vài tháng, bụng của bà Sheryl giống như phụ nữ mang thai tháng thứ sáu.

Cảm giác no bụng
Cô Kimberly Singleton được chẩn đoán ung thư buồng trứng khi 32 tuổi. Cô cho biết: “Tôi cảm giác thấy no rất nhanh. Thông thường, tôi gọi một suất salad và dễ dàng ăn hết nhưng đột nhiên tôi có cảm giác no nhanh và chỉ ăn được phân nửa”.
Sự tích tụ dịch nhầy trong bụng thường khiến các bệnh nhân ung thư có cảm giác no nhanh hoặc không có cảm giác thèm ăn.

Đau bụng hành kinh
Bà Sheryl cho biết: “Ban đầu, tôi có cảm giác đau bụng kinh nguyệt. Vì khi chu kì kinh nguyệt xảy ra thường khiến tôi đau bụng, nên tôi cũng không lo lắng lắm”.
Điều bất thường là khi khối u phát triển trong khung xương chậu, nó có thể gây nên đau bụng dưới. Vì cơn đau bụng giống như đau bụng ở phụ nữ trong giai đoạn kinh nguyệt, nên nhiều người thường bỏ qua dấu hiệu này.

Đau lưng
Theo bà Sheryl: “Sau mỗi ngày làm việc, lưng tôi rất đau. Tôi thậm chí không thể ngồi hoặc đứng. Nhiều đêm tôi không thể ngủ được vì đau lưng dữ dội”.
Cô Kimberly cũng từng trải về đau lưng: “Trước khi chẩn đoán ung thư, phần lưng dưới của tôi rất đau. Tồi tệ nhất là khi tôi phải ngồi làm việc cả ngày, nó khiến lưng tôi đau đớn suốt nguyên ngày”.

Nữ giới mắc phải ung thư buồng trứng thường có cảm giác đau lưng. Nguyên nhân là do dịch nhầy tích tụ ở xương chậu hoặc khi khối u di căn đến vùng bụng hoặc xương chậu.

Khó thở
Theo bà Sheryl: “Khi ung thư ở giai đoạn 3 hoặc 4, tôi cảm thấy áp lực trong phổi”. Hiện tượng này xảy ra thường xuyên hơn và đặc biệt rất khó thở khi nằm xuống.
Ung thư buồng trứng giai đoạn cuối có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng về đường hô hấp. Khi khối u càng phát triển, nó có thể chèn ép lên phổi và cản trở quá trình hít thở.

Chứng khó tiêu
Cô Ashley cho biết cô bị chứng ợ nóng thường xuyên trong vòng sáu tháng kể từ khi chẩn đoán ung thư buồng trứng. Điều này thường xảy ra ở các bệnh nhân ung thư buồng trứng, dẫn đến chướng bụng và táo bón.

Tiểu tiện thường xuyên
Trước khi chẩn đoán mắc bệnh ung thư, cô Kimberly thường đi tiểu tiện nhiều lần (30 phút). Thỉnh thoảng, đi tiểu nhỏ giọt cũng xảy ra.
Theo tiến sĩ Meyers, tiểu tiện nhiều lần là do tế bào ung thư buồng trứng phát triển ngoài thành bọng đái.

Theo Đời Sống Khỏe

5 dấu hiệu ung thư cần biết

Điều trị ung thư tụy còn gặp nhiều khó khăn do việc chẩn đoán phát hiện bệnh đa số ở giai đoạn muộn. Đối với giai đoạn còn có khả năng cắt bỏ thì tiến hành phẫu thuật sẽ đem lại kết quả điều trị cao nhất.

5 dấu hiệu ung thư cần biết

5 dấu hiệu ung thư cần biết

Ung thư tuyến tuỵ được coi là căn bệnh ung thư nguy hiểm nhất bởi nó phát triển âm thầm, khi người bệnh phát hiện ra bệnh đã ở giai đoạn cuối.
Căn bệnh ung thư phổ biến nhưng tiên lượng khó

Ông Nguyễn Văn T. 56 tuổi, trú tại Hoà Bình đến bệnh viện Bạch Mai khám với triệu chứng đau âm ỉ vùng thượng vị. Ông T. cho biết chỉ trong 2 tháng vừa qua ông sụt 5kg, người lúc nào cũng trong tình trạng mệt mỏi, chán ăn.

Ông ngại đi viện khám vì sợ kết quả mắc bệnh gì thêm lo lắng, chỉ đến khi con trai đi xuất khẩu lao động về thấy bố xanh, gầy gò mới động viên bố đi khám. Tại Bệnh viện Bạch Mai, bác sĩ siêu âm ổ bụng phát hiện u thân tuỵ 4 – 5 cm. Khi chụp PET/CT với 18-FGD thấy cả u ở thành bụng. Bác sĩ chỉ định theo dõi u thư tuỵ di căn thành bụng.

Cầm kết quả trên tay, ông T. vô cùng lo lắng vì chỉ đau bụng khoảng 1 tháng gần đây. Ông chỉ nghĩ đơn giản do không muốn ăn cộng với mất ngủ nên mới sụt cân chứ không nghĩ rằng đó là ung thư đã ở giai đoạn cuối.

Các bác sĩ sau khi hội chẩn đã quyết định phẫu thuật cắt thân và đuôi tụy, cắt khối di căn thành bụng. Trong quá trình phẫu thật phát hiện u đã xâm lấn tới vỏ tụy.

Đau bụng là 1 trong những dấu hiệu của ung thư tụy.

Sau phẫu thuật, ông T. được xạ trị vào diện cắt của u tụy liều và tiếp tục 6 đợt hoá chất. Sau 2 năm, ông T vẫn đi tái khám 3 tháng 1 lần và chưa có biểu hiện của tái phát.

Ông T cảm thấy mình may mắn bởi vì những người bị ung thư như ông ở thời điểm đó đã chẳng còn ai có thể qua khỏi. Còn với bác sĩ, dù ung thư tuỵ rất đáng ngại nhưng bệnh nhân vẫn có cơ hội sống thêm năm năm dù con số này chỉ chiếm 4 % thấp nhất trong các bệnh ung thư.

Không may mắn như ông T, chị Vũ Thị H. Lập Thạch, Phú Thọ, 43 tuổi phát hiện ung thư tuỵ vào tháng trước, chỉ sau 1 tháng bệnh diễn biến nhanh. Đến giờ, chị H. chỉ còn hoá chất, xạ trị để giảm đau kéo dài thời gian sống, được ngày nào thêm ngày đó vì khối u quá lớn không mổ được.

Theo GS Mai Trọng Khoa – Giám đốc Trung tâm Y học Hạt nhân và Ung bướu, Bệnh viện Bạch Mai, ung thư tụy là loại ung thư khá phổ biến và có tiên lượng không tốt, tỷ lệ sống thêm thấp nhất trong các loại ung thư.

Tụy là cơ quan nằm sâu trong ổ bụng, chính vì thế việc chẩn đoán cũng rất khó khăn. Việc chẩn đoán chủ yếu dựa vào một số dấu hiệu lâm sàng như đau vùng thượng vị, đôi khi có thể sờ thấy u trên bụng (trong trường hợp kích thước u quá lớn). Nếu u chèn ép vào cuống gan, có thể thấy vàng da do tắc mật.

Điều trị ung thư tụy còn gặp nhiều khó khăn do việc chẩn đoán phát hiện bệnh đa số ở giai đoạn muộn. Đối với giai đoạn còn có khả năng cắt bỏ thì tiến hành phẫu thuật sẽ đem lại kết quả điều trị cao nhất.

Xạ trị cũng là biện pháp hữu hiệu khi khối u đã cắt bỏ hoặc không còn khả năng cắt bỏ. Mục đích xạ trị là điều trị triệt căn với liều xạ tối đa, hoặc điều trị bổ trợ sau phẫu thuật với liều không được vượt quá 46 Gy.

Điều trị ung thư tụy còn gặp nhiều khó khăn.

Gần đây xu hướng kết hợp hóa xạ trị đồng thời cũng đạt được những bước tiến đáng kể, đem lại thời gian sống thêm trung bình của bệnh nhân cao hơn trước. Tuy nhiên, đây vẫn là căn bệnh ung thư nan giải bởi người bệnh có muốn phát hiện sớm cũng khó, ngoài việc đi kiểm tra sức khoẻ định kỳ và các xét nghiệm chỉ điểm ung thư.

5 dấu hiệu ung thư tụy cần nhớ

Ung thư tuỵ là căn bệnh nguy hiểm, khi người bệnh có các dấu hiệu sau cần đến ngay bệnh viện để điều trị sớm giai đoạn nào tốt cho bệnh nhân giai đoạn đó.

Thứ nhất: Đau lưng

Triệu chứng xuất hiện khi các khối u trong tuyến tụy phát triển và bám vào các rễ dây thần kinh. Những cơn đau ở giữ lưng dai dẳng hay ổn định tùy thuộc vào từng mắc độ bệnh.

Ban đầu thường xuất hiện đau ở vùng bụng trên, sau đó dọc thẳng lưng, tồi tệ hơn khi bệnh nhân ăn uống. Triệu chứng đau lưng này thường hay bị nhầm lẫn với các bệnh về xương khớp nên rất ít người chú ý đến nó.

Thứ hai: Nước tiểu đậm màu

Khi bilirubin trong máu tăng, nước tiểu sẽ trở thành màu nâu. Đây cũng là một triệu chứng khiến bạn phải cảnh giác với ung thư tuyến tụy.

Thứ 3: Mất cảm giác thèm ăn

Một nghiên cứu ở Italia nhận thấy rằng, trước khi phát hiện ra khối u tuyến tụy từ 6-8 tháng, bệnh nhân đột nhiên cảm thấy chán ăn và thường thấy no mặc dù khi ăn rất ít.

Thứ 4: Phân lỏng, có mùi

Khi một khối u tuyến tụy chặn đường đi của các enzym tiêu hóa đến ruột, kết quả là cơ thể không có khả năng tiêu hóa chất béo. Vì vậy, người bệnh có thể đi ngoài phân lỏng, có mùi kinh khủng, kết quả của các chất béo dư thừa. Đặc biệt, các chuyên gia cho biết triệu chứng này là dấu hiệu sớm nhưng thường bị bỏ qua.

Thứ năm: Đau bụng

Bệnh nhân ung thư tuyến tụy cho biết đó là những cơn đau kiểu gặm nhấm chứ không phải là đau nhói hay đau dữ dội, nó có xu hướng đẩy ra phía sau lưng. Một đặc trưng khác là cảm giác đau biến mất khi cúi người về phía trước.

Theo Đời Sống Khỏe